Xã
Mã 11680
Hiệu lực từ 1/7/2025
Xã Kiến Thụy, Thành phố Hải Phòng
Cập nhật 06/10/2026 · Nguồn: 1669/NQ-UBTVQH15
Tóm tắt nhanh
Xã Kiến Thụy được thành lập ngày 1/7/2025 trên cơ sở Xã Hữu Bằng, một phần Xã Kiến Hưng, Thị trấn Núi Đối, Xã Thanh Sơn và Xã Thuận Thiên (Huyện Kiến Thuỵ). Địa chỉ mới ghi: [số nhà, đường], Xã Kiến Thụy, Thành phố Hải Phòng.
- Mã mới
- 11680
- Thuộc
- Thành phố Hải Phòng
- Diện tích
- 20,18 km²
- Dân số
- 38.020 người
- Trụ sở UBND
- Trụ sở UBND huyện Kiến Thụy, số 8 Mạc Thái Tổ
- Quận/huyện cũ
- Huyện Kiến Thuỵ
- Mã vùng điện thoại
- 0225
- Biển số xe
- 15, 16, 34 (Thành phố Hải Phòng trước 1/7/2025: 15, 16)
Hình thành từ các đơn vị cũ
| Đơn vị cũ | Mã cũ | Quận/huyện cũ | Phạm vi |
|---|---|---|---|
| Xã Hữu Bằng | 11701 | Huyện Kiến Thuỵ, Thành phố Hải Phòng | Toàn bộ |
| Xã Kiến Hưng | 11728 | Huyện Kiến Thuỵ, Thành phố Hải Phòng | Một phần |
| Thị trấn Núi Đối | 11680 | Huyện Kiến Thuỵ, Thành phố Hải Phòng | Toàn bộ |
| Xã Thanh Sơn | 11722 | Huyện Kiến Thuỵ, Thành phố Hải Phòng | Toàn bộ |
| Xã Thuận Thiên | 11698 | Huyện Kiến Thuỵ, Thành phố Hải Phòng | Toàn bộ |
Xã Kiến Hưng được chia: phần còn lại nhập vào Xã Kiến Hưng. Hãy kiểm tra số nhà nếu địa chỉ cũ thuộc Xã Kiến Hưng.
Bản đồ ranh giới
Đang tải bản đồ…
Câu hỏi thường gặp
Xã Kiến Thụy được hình thành từ những đơn vị nào?
Xã Kiến Thụy được hình thành từ Xã Hữu Bằng (Huyện Kiến Thuỵ), một phần Xã Kiến Hưng (Huyện Kiến Thuỵ), Thị trấn Núi Đối (Huyện Kiến Thuỵ), Xã Thanh Sơn (Huyện Kiến Thuỵ) và Xã Thuận Thiên (Huyện Kiến Thuỵ).
Địa chỉ ở Xã Kiến Thụy ghi thế nào sau 1/7/2025?
Ghi: số nhà, đường, Xã Kiến Thụy, Thành phố Hải Phòng. Không ghi quận/huyện.
Mã đơn vị hành chính của Xã Kiến Thụy là gì?
Mã của Xã Kiến Thụy là 11680 (danh mục của Cục Thống kê).
Trụ sở UBND Xã Kiến Thụy ở đâu?
Trụ sở UBND Xã Kiến Thụy đặt tại Trụ sở UBND huyện Kiến Thụy, số 8 Mạc Thái Tổ.
Mã vùng điện thoại và biển số xe của Xã Kiến Thụy là gì?
Số điện thoại cố định ở Xã Kiến Thụy dùng mã vùng 0225. Xe đăng ký tại Thành phố Hải Phòng mang ký hiệu biển số 15, 16 và 34 (Thông tư 51/2025/TT-BCA).